Cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng anh

09:17 | 07-12-2016

Tổng hợp tất tần tật về thì so sánh hơn, so sánh bằng, và một số trường hợp đặc biệt ! Nhớ xem video bài giảng rồi luyện tập ở dưới nhé!

So sánh hơn

Ta sử dụng So sánh hơn của tính từ (Comparative adjectives ) để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác

Cấu trúc của câu so sánh hơn

Short Adj: S + V + adj + er + than + Noun/ Pronoun
Long Adj: S + V + more + adj + than + Noun/ Pronoun

Ex:

China is bigger than India (Trung Hoa to lớn hơn Ấn Độ)

Gold is more valuable than silver. (Vàng có giá trị hơn bạc)

 

So sánh nhất

Ta sử dụng So sánh nhất (Superlative adjectives) để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm .

Short adj: S + V + the + adj + est + Noun/ Pronoun
Long adj: S + V + the most + adj + Noun/ Pronoun

Ex :

Russia is the biggest country.

(Nga là đất nước lớn nhất [trên thế giới])

Platium is the most valuable metal.

( Platium là kim loại có giá trị nhất [trong số các kim loại])

Câu so sánh với tính từ ngắn

Câu so sánh với tính từ ngắn theo nguyên tắc

Các bạn hãy đọc bảng sau và rút ra nhận xét về cách thêm er cho so sánh hơn và est cho so sánh hơn nhất của tính từ ngắn nhé!

Add er/estTính từSo sánh hơnSo sánh nhất
tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm hoăc e

Old

nice

Older

nicer

The oldest

The nicest

Tính từ kết thúc vởi 1 nguyên âm + 1 phụ âmbigbiggerThe biggest
Tính từ kết thúc bởi yHappyhappierThe happiest

 

Câu so sánh với tính từ ngắn không theo nguyên tắc

Với một số tính từ sau, dạng so sánh của chúng khác với các tính từ khác. Đây cũng là tính từ hay được sử dụng nên các bạn hãy học thuộc nhé!

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhất
GoodBetterThe best
BadWorseThe worst
FarFarther/furtherThe farthest/ the furthest
Much/ manyMoreThe most
LittleLessThe least
Old Older/ elderThe oldest/ the eldest

 

Chú ý

So sánh hơnSo sánh nhất

So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm “much” hoặc “far” trước hình thức so sánh

Her boyfriend is much/ far older than her.

(Bạn trai của cô ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều)

So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “much” hoặc “by far”:

He is the smartest by far.

(Anh ấy thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)

 

IN or OF

Trong hình thức so sánh nhất :

      • IN được dùng với danh từ đếm được số ít để chỉ một nơi chốn (vd: city, building, country, …), một tổ chức hoặc nhóm người (class, team, family, …)

Ex : Who’s the best player in the team?

(Ai là cầu thủ chơi hay nhất đội?)

 

      • OF được dùng để chỉ khoảng thời gian hoặc dùng trước danh từ đếm được số nhiều chỉ một số lượng xác định người hoặc vật.

Ex : She is the most beautiful of the three sisters.

(Cô ấy xinh nhất trong ba chị em)

So sánh bằng (positive form)

Dùng để so sánh 2 người, 2 vật, 2 việc, 2 nhóm đối tượng cùng tính chất

Hình thức so sánh bằng được thành lập bằng cách thêm “as” vào trước, sau tính từ hoặc trạng từ

  • (+) S + tobe + as + adj/ adv + as + (S+tobe) + O
  • (-) S + tobe + not + as + adj/ adv + as + O
  • (?) Tobe + S + as + adj/ adv + as + O

VD:

My hands were as cold as ice. (Tay tôi lạnh như đá)

Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?

She is not as charming as her mother was. (Cô ấy không duyên dáng như mẹ của mình)

 

Trong câu phủ định “so” có thể được dùng thay cho “as”

VD:

This flat isn’t as/ so big as our old one. (Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi)

I can’t run as/ so fast as him/ he can. (Tôi chạy không nhanh bằng anh ấy)

 

So sánh bằng nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

VD:

My house is as high as his = My house is the same height as his. (Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy)

Tom is as old as Mary = Tom is the same age as Mary (Tom bằng tuổi Mary)

 

* Lưu ý:

  • Dùng “the same as” chứ không dùng “the same like”

VD:

What would you like to drink? – I’ll have the same as you. (không dùng “the same like”)

(Anh muốn uống gì? – Tôi uống giống như anh)

  • less … than = not as/ so … as

VD:

This dress is less expensive than that one. (Cái áo đầm này không đắt như áo kia)

= This dress isn’t as/ so expensive as …

The city center was less crowded than usual. (Trung tâm thành phố ít đông hơn thường ngày)

= The city center wasn’t as crowded as usual.

  • Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc twice as … as, three time as … as, …

VD:

Their house is about three times as big as ours. (Nhà họ lớn khoảng gấp 3 lần nhà chúng tôi)

Petrol is twice as expensive as it was a few years ago. (Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi cách đây vài năm)


Phi PR


    
shop bao cao su, tap chi phai dep, bat dong san, tin tuc online, gel boi tron, bao cao su, tin tuc phai dep, titan gel, viva fashion, stud 100, bao cao su cao cap, cong ty thiet ke website, thiet ke website, lap top, may nuoc nong nang luong mat troi, công ty xây dựng, dich vu ke toan,